Thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu D

0
19
Thủ tục hành chính Thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O mẫu D
Trình tự thực hiện – Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên, phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

– Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

+ Hồ sơ hợp lệ: Ban Quản lý các KCN xem xét, cấp Giấy chứng nhận C/O .

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Ban Quản lý các KCN thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định về thành phần hồ sơ; thời gian thông báo không quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì Ban Quản lý các KCN trả lời cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản, trong đó giải thích rõ lý do. Thời gian trả lời không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

+ Ban Quản lý các KCN 3 từ chối cấp C/O nếu phát hiện một trong những trường hợp sau:

* Người đề nghị cấp C/O chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân;

* Hồ sơ đề nghị cấp C/O không chính xác, không đầy đủ theo quy định;

* Người đề nghị cấp C/O chưa nộp chứng từ nợ theo quy định;

* Hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;

* Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân;

* Mẫu C/O khai bằng chữ viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực;

* Có căn cứ hợp pháp chứng minh hàng hoá không có xuất xứ theo quy định của Thông tư này hoặc người đề nghị cấp C/O có hành vi gian dối, thiếu trung thực trong việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá.

– Bước 3: Cá nhân, tổ chức xuất trình giấy hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên.

Cách thức thực hiện Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên
Thành phần, số lượng hồ sơ – Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 10) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ như hướng dẫn tại Phụ lục 9;

– Mẫu C/O (Phụ lục 8) đã được khai hoàn chỉnh;

– Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan. Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo Tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp Tờ khai hải quan;

– Hoá đơn thương mại;

– Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có;

Trong trường hợp chưa có Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.

* Nếu xét thấy cần thiết, Ban Quản lý các KCH tỉnh Thái Nguyên có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu; giấy phép xuất khẩu (nếu có); hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước; mẫu nguyên liệu, phụ liệu hoặc mẫu hàng hoá xuất khẩu; bản mô tả quy trình sản xuất ra hàng hoá với chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và chi tiết mã HS của hàng hoá (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể); bản tính toán hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của hàng hoá xuất khẩu.

Thời gian giải quyết

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Kết quả thưc hiện Giấy chứng nhận
Lệ phí (nếu có)
Yêu cầu điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ đăng ký thương nhân thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 05 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính – Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014

– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005

– Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.

– Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

– Nghị định số 164/2013/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của chính phủ quy định về KCN, KCX và khu kinh tế.

–  Thông tư 37/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 hướng dẫn về việc không thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

– Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 05 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN

– Thông tư số 42/2014/TT-BCT ngày 18/11/2014 của Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN.

Tải tệp đính kèm: 1. Lĩnh vực XNK

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here